Tìm kiếm

Hiển thị các bài đăng có nhãn Chi phí thực hiện. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chi phí thực hiện. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hướng dẫn mới về thủ tục hải quan

xk-nguyen-lieu-7c9d3
(DĐDN) - Tổng cục Hải quan vừa ban hành một số văn bản hướng dẫn nghiệp vụ mới, quan trọng liên quan đến xử phạt trường hợp nộp chậm tiền thuế, xuất trả nguyên phụ liệu theo hình thức XNK tại chỗ, nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia, thời hạn TNTX phương tiện quay vòng…Chậm nộp tiền thuế
Ngày 17/01/2014, Tổng cục Hải quan có Công văn trả lời một doanh nghiệp ở TP.Hồ Chí Minh về vi phạm thời hạn nộp tiền thuế. Theo đó,trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời gian ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế năm 2006 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế năm 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2013).
Việc xác định trường hợp của Công ty có thuộc trường hợp không xử phạt hay không phải trên cơ sở hồ sơ vụ việc cụ thể, đối chiếu với quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009) và khoản 5 Điều 4 Thông tư 193/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính để xác định). Do đó, đề nghị công ty liên hệ với đơn vị Hải quan trực tiếp giải quyết vụ việc để được hướng dẫn cụ thể.
Xuất trả nguyên phụ liệu theo hình thức XNK tại chỗ
Ngày 17/01/2013, Tổng cục Hải quan có Công văn số 624/TCHQ-GSQL trả lời một doanh nghiệp ở Bình Dương về việc doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ xin tái xuất cho doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ. Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Như vậy, trường hợp nguyên phụ liệu nhập khẩu tại chỗ phục vụ hợp đồng gia công nên cần thực hiện thêm một số nội dung sau: (1) công ty nộp thêm văn bản của đối tác thuê gia công ở nước ngoài về việc chỉ định nơi nhận hàng xuất trả lại. (2) văn bản chấp nhận nhận lại hàng theo quy định tại điểm b.4 khoản 1 Điều 56 Thông tư 128/2013/TT-BTC thay bằng văn bản chấp nhận nhận lại hàng của doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ. (3) Doanh nghiệp chỉ được xuất trả nguyên phụ liệu khi hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công có sử dụng mã nguyên phụ liệu đó còn hiệu lực.
Nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia
Ngày 17/01/2014, Cục Giám sát quản lý về hải quan có Công văn số 86/GSQL-GQ1 trả lời một doanh nghiệp ở Tiền Giang về việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia qua Chi cục Hải quan cửa khẩu Kà Tum thuộc Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh. Theo đó, căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BCT ngày 15/01/2014 của Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia thì hiện nay thương nhân nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ Campuchia làm thủ tục hải quan theo quy định hiện hành và không phải xin Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương. Do vậy, đối với gỗ Trắc nhập khẩu của công ty, đề nghị căn cứ quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BCT dẫn trên và các văn bản pháp quy hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hiện hành để thực hiện.
Thời hạn TNTX, TXTN phương tiện quay vòng
Ngày 07/01/2014, Tổng cục Hải quan có Công văn số 141/TCHQ-GSQL trả lời vướng mắc của một số doanh nghiệp ở Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Long An về thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với phương tiện quay vòng (kệ, giá, thùng, lọ…) qui định tại khoản 3, Điều 54 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó, về thời hạn TNTX, TXTN đối với phương tiện quay vòng qui định tại khoản 3 Điều 54 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thực hiện theo thỏa thuận của doanh nghiệp với bên đối tác và đăng ký với cơ quan Hải quan cửa khẩu theo qui định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ. Về chính sách thuế thì thực hiện theo qui định tại khoản 1 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại thành phố Hồ Chí Minh

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại thành phố Hồ Chí MinhS&B Law tư vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:

 
 
 
I.                 Công việc & Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
1.1.           Công việc thực hiện:
Trong trường hợp S&B Law được Quý Công ty ủy quyền là đại diện sở hữu trí tuệ của Quý
Công ty tại Cục Sở hữu trí tuệ (“Cục SHTT”), công việc của chúng tôi sẽ bao gồm:-
-          Tư vấn về mọi vấn đề liên quan đến việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
-          Chuẩn bị Đơn, ký đơn (với tư cách là đại diện được uỷ quyền của Quý Công ty) và đi nộp Đơn tại Cục SHTT;
-          Thông báo về việc nộp đơn với Quý Công ty ngay sau khi nộp đơn;
-          Nhận tất cả các Thông báo từ Cục SHTT liên quan đến đơn và thông báo đến Quý Công ty;
-          Xử lý tất cả các thiếu sót liên quan đến Đơn (nếu có yêu cầu từ Cục SHTT);
-          Tư vấn các giải pháp để vượt qua từ chối của Cục SHTT (nếu Đơn bị từ chối bảo hộ);
-          Theo dõi tiến trình của Đơn và thường xuyên cập nhật tình trạng cho Quý Công ty cho đến khi có kết luận cuối cùng của Cục SHTT về việc bảo hộ nhãn hiệu;
-          Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu sau khi cấp bằng (nếu có Giấy chứng nhận)
1.2.           Chi phí thực hiện công việc:
Theo qui định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice phiên bản 10. Phí đăng ký nhãn hiệu sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được chỉ định trong Đơn. Vì vậy, quý khách hàng nên cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để chúng tôi biết được sản phẩm và dịch vụ mang nhãn hiệu và tính được chi phí thực hiện công việc.

II.       Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quy định của pháp luật, thời gian đăng ký một nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp văn bằng bảo hộ là 13-15 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tuỳ  thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm. Theo qui định, qui trình thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau (i) thẩm định hình thức (1-2 tháng), (ii) công bố Đơn trên Công báo (2 tháng); (ii) thẩm định nội dung (9-12 tháng); và (iii) cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng). 
Trước tiên, đơn sẽ được thẩm định về hình thức xem có đáp ứng các yêu cầu về mặt hình thức không, ví dụ như Người Nộp Đơn đã nộp đủ các tài liệu cần thiết chưa, phân nhóm các sản phẩm/dịch vụ có chính xác không ... Kết quả của thẩm định hình thức sẽ có trong vòng 1 đến 2 tháng kể từ khi nộp đơn và Cục SHTT sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và gửi cho người Nộp Đơn.
Sau khi có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong 2 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận Đơn hợp lệ, Đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được chuyển sang giai đoạn thẩm định nội dung. Mục đích của giai đoạn này là xem xét xem nhãn hiệu xin đăng ký có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật không.
  •       Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho Người Nộp Đơn;
  •       Nếu nhãn hiệu không đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục SHTT sẽ ra Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung (từ chối) và Người Nộp Đơn có 02 tháng để trả lời Thông báo này. 
Nếu Đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra Thông báo cấp bằng và Người nộp đơn có nghĩa vụ phải nộp lệ phí cấp bằng trong thời hạn là 1 tháng kể từ ngày thông báo. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho người nộp đơn trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp bằng.
III.        Các tài liệu cần thiết để nộp đơn
Để nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Quý Công ty chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin/tài liệu sau đây:
  •       Tên và địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu (nếu đăng ký dưới tên Công ty thì tên/địa chỉ của Công ty phải trùng khớp với Giấy đăng ký kinh doanh)
  •       Giấy ủy quyền (sẽ cung cấp mẫu sau), có ký tên Người đại diện và đóng dấu Công ty;
  •       Mẫu nhãn hiệu xin đăng ký (bản mềm).
  •       Danh mục sản phẩm/danh mục cần đăng ký. 
- See more at: http://vi.sblaw.vn/chuyen-muc/thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-doc-quyen-tai-thanh-pho-ho-chi-minh#sthash.fzQnoklB.dpuf